$$\frac{a_1}{1+a_1^2}+\frac{a_2}{1+a_1^2+a_2^2}+...+\frac{a_{2013}}{1+a_1^2+a_2^2+...+a_{2013}^2}< \frac{\sqrt{4026}}{2}$$
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bất Đẳng Thức. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bất Đẳng Thức. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 17 tháng 11, 2016
$\frac{a_1}{1+a_1^2}+\frac{a_2}{1+a_1^2+a_2^2}+...+\frac{a_{2013}}{1+a_1^2+a_2^2+...+a_{2013}^2}< \frac{\sqrt{4026}}{2}$
Bài toán: Cho $a_1;a_2;...;a_{2013}$ với $a_1^2+a_2^2+...+a_{2013}^2=1$.Cmr:
$$\frac{a_1}{1+a_1^2}+\frac{a_2}{1+a_1^2+a_2^2}+...+\frac{a_{2013}}{1+a_1^2+a_2^2+...+a_{2013}^2}< \frac{\sqrt{4026}}{2}$$
$$\frac{a_1}{1+a_1^2}+\frac{a_2}{1+a_1^2+a_2^2}+...+\frac{a_{2013}}{1+a_1^2+a_2^2+...+a_{2013}^2}< \frac{\sqrt{4026}}{2}$$
Thứ Sáu, 7 tháng 10, 2016
$\dfrac{ln a}{a-1}\le \dfrac{1+\sqrt[3]{a}}{a+\sqrt[3]{a}}$
Bài toán:
Cho $1\ne a>0$. Cmr
$$\dfrac{\ln a}{a-1}\le \dfrac{1+\sqrt[3]{a}}{a+\sqrt[3]{a}}$$
Cho $1\ne a>0$. Cmr
$$\dfrac{\ln a}{a-1}\le \dfrac{1+\sqrt[3]{a}}{a+\sqrt[3]{a}}$$
Thứ Tư, 28 tháng 9, 2016
$\dfrac{9}{10}\le \dfrac{a}{1+bc}+\dfrac{b}{1+ca}+\dfrac{c}{1+ab}< 1$
[Bulgaria 2004] Cho $a,b,c>0$ thỏa mãn $a+b+c=1$. Cmr:
$$\dfrac{9}{10}\le \dfrac{a}{1+bc}+\dfrac{b}{1+ca}+\dfrac{c}{1+ab}<1$$.
$\dfrac{x+1}{y^2+1}+\dfrac{y+1}{z^2+1}+\dfrac{z+1}{x^2+1}\ge 3$
Bài toán:
Cho $x,y,z>0$ thỏa mãn $x+y+z=3$. Chứng minh:
$$\dfrac{x+1}{y^2+1}+\dfrac{y+1}{z^2+1}+\dfrac{z+1}{x^2+1}\ge 3~~(*)$$
Cho $x,y,z>0$ thỏa mãn $x+y+z=3$. Chứng minh:
$$\dfrac{x+1}{y^2+1}+\dfrac{y+1}{z^2+1}+\dfrac{z+1}{x^2+1}\ge 3~~(*)$$
(Đề thi cuối học kì 1 khối 10 năm 2015-2016 trường THPT Nguyễn Du, Thái Bình)
Thứ Ba, 2 tháng 2, 2016
$\dfrac{2x}{x^2+1}+\dfrac{2y}{y^2+1}+\dfrac{z^2-1}{z^2+1}\le \dfrac{3}{2}$
Bài toán:
Cho $x,y,z$ thực không âm thỏa mãn $xy+yz+zx=1$
Chứng minh rằng :
$$\dfrac{2x}{x^2+1}+\dfrac{2y}{y^2+1}+\dfrac{z^2-1}{z^2+1}\le \dfrac{3}{2}.$$
Cho $x,y,z$ thực không âm thỏa mãn $xy+yz+zx=1$
Chứng minh rằng :
$$\dfrac{2x}{x^2+1}+\dfrac{2y}{y^2+1}+\dfrac{z^2-1}{z^2+1}\le \dfrac{3}{2}.$$
Thứ Hai, 11 tháng 1, 2016
$P=\dfrac{9\sqrt[3]{(ab)^2}}{a^2+3b^2+c^2+1}+\dfrac{16b\sqrt{c}}{2a^2+4b^2+c^2+1}-\dfrac{6a+6b-8}{18ab-9a-9b+4}.$
Bài toán:
Cho Các số thực $a,b,c\in \left (\dfrac{2}{3};1\right]$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
$$P=\dfrac{9\sqrt[3]{(ab)^2}}{a^2+3b^2+c^2+1}+\dfrac{16b\sqrt{c}}{2a^2+4b^2+c^2+1}-\dfrac{6a+6b-8}{18ab-9a-9b+4}.$$
Cho Các số thực $a,b,c\in \left (\dfrac{2}{3};1\right]$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
$$P=\dfrac{9\sqrt[3]{(ab)^2}}{a^2+3b^2+c^2+1}+\dfrac{16b\sqrt{c}}{2a^2+4b^2+c^2+1}-\dfrac{6a+6b-8}{18ab-9a-9b+4}.$$
(Trịnh Đình Triển, 10A6 THPT Đông Thụy Anh, Thái Bình)
Thứ Năm, 31 tháng 12, 2015
$\dfrac{\tan x}{1+\tan y.\tan z}+\dfrac{\tan y}{1+\tan z.\tan t}+\dfrac{\tan z}{1+\tan t.\tan x}+\dfrac{\tan t}{1+\tan x.\tan y}=2$
Bài toán:
Tìm các góc $x,y,z,t$ biết
$\left\{\begin{matrix}0<x,y,z,t<\dfrac{\pi}{2},\tan x+\tan y+\tan z+\tan t=4 & & \\ \dfrac{\tan x}{1+\tan y.\tan z}+\dfrac{\tan y}{1+\tan z.\tan t}+\dfrac{\tan z}{1+\tan t.\tan x}+\dfrac{\tan t}{1+\tan x.\tan y}=2 & & \end{matrix}\right.$.
Tìm các góc $x,y,z,t$ biết
$\left\{\begin{matrix}0<x,y,z,t<\dfrac{\pi}{2},\tan x+\tan y+\tan z+\tan t=4 & & \\ \dfrac{\tan x}{1+\tan y.\tan z}+\dfrac{\tan y}{1+\tan z.\tan t}+\dfrac{\tan z}{1+\tan t.\tan x}+\dfrac{\tan t}{1+\tan x.\tan y}=2 & & \end{matrix}\right.$.
(Đề thi cuối học kì 1 lớp 11 trường THPT Nguyễn Du, Thái Bình, năm học 2015-2016)
Lời giải:Thứ Hai, 21 tháng 12, 2015
$M=\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}+2(x+y+z)$
Bài toán:
Cho $x,y,z$ là các số thực dương thỏa mãn $\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}+\dfrac{1}{z^2}=12$.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
$$M=\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}+2(x+y+z)$$.
Cho $x,y,z$ là các số thực dương thỏa mãn $\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}+\dfrac{1}{z^2}=12$.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
$$M=\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}+2(x+y+z)$$.
Thứ Bảy, 19 tháng 12, 2015
$\dfrac{a+1}{b+1}+\dfrac{b+1}{c+1}+\dfrac{c+1}{a+1}\leq \dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{c}+\dfrac{c}{a}$
Bài toán:
Cho $a, b, c$ dương. Chứng minh rằng :
$\dfrac{a+1}{b+1}+\dfrac{b+1}{c+1}+\dfrac{c+1}{a+1}\leq \dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{c}+\dfrac{c}{a}$
Cho $a, b, c$ dương. Chứng minh rằng :
$\dfrac{a+1}{b+1}+\dfrac{b+1}{c+1}+\dfrac{c+1}{a+1}\leq \dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{c}+\dfrac{c}{a}$
Thứ Ba, 16 tháng 6, 2015
$P=2(a+b+c)+\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}$
Bài toán:
Cho ba số dương $a,b,c$ thay đổi thỏa mãn $a^2+b^2+c^2=3$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
$$P=2(a+b+c)+\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}$$
Cho ba số dương $a,b,c$ thay đổi thỏa mãn $a^2+b^2+c^2=3$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
$$P=2(a+b+c)+\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}$$
Thứ Tư, 10 tháng 6, 2015
$\dfrac{1}{a^2+1}+\dfrac{1}{b^2+1}+\dfrac{1}{c^2+1}\ge \dfrac{3}{2}$
Bài toán: Cho các số dương $a,b,c$ thỏa mãn $ab+bc+ca=3$. Cmr:
$$\dfrac{1}{a^2+1}+\dfrac{1}{b^2+1}+\dfrac{1}{c^2+1}\ge \dfrac{3}{2}$$
$$\dfrac{1}{a^2+1}+\dfrac{1}{b^2+1}+\dfrac{1}{c^2+1}\ge \dfrac{3}{2}$$
Thứ Tư, 29 tháng 10, 2014
$P=\dfrac{a^3b^3}{(a+bc )(b+ca )(c+ab)^2}$
Bài toán:
Cho $a;b;c>0$ thỏa mãn $a+b+1=c$. Tìm Max $$P=\dfrac{a^3b^3}{(a+bc )(b+ca )(c+ab)^2}$$
Cho $a;b;c>0$ thỏa mãn $a+b+1=c$. Tìm Max $$P=\dfrac{a^3b^3}{(a+bc )(b+ca )(c+ab)^2}$$
Thứ Bảy, 20 tháng 9, 2014
$\dfrac{1}{x^2(2x+3y+z)}+\dfrac{1}{y^2(2y+3z+x)}+$ $\dfrac{1}{z^2(2z+3x+y)}\le \dfrac{1}{3}$
Bài toán:
Cho $x,y,z>0$ t/m: $\dfrac{1}{x^3}+\dfrac{1}{y^3}+\dfrac{1}{z^3}=2$. C/m rằng
$$\dfrac{1}{x^2(2x+3y+z)}+\dfrac{1}{y^2(2y+3z+x)}+$ $\dfrac{1}{z^2(2z+3x+y)}\le \dfrac{1}{3}$$
Thứ Ba, 9 tháng 9, 2014
Ứng dụng của 1 đẳng thức đơn giản
Tác giả: Nguyễn Quốc Khánh
$$\dfrac{S}{P}\ge{\dfrac{n\left ( n-1\right )\left ( n+1\right )}{12}}.$$
Bài toán 2: Cho $n$ là số nguyên, $n>1$, $a_1,a_2,..,a_n$ là $n$ số thực. Chứng minh rằng tồn tại $n$ số thực $b_1,b_2,..,b_n$ thỏa mãn:
$ i) \forall{i=\overline{1,n}}$,$a_i-b_i\in\mathbb{Z};$
$ ii) \sum_{1\leq {i}<j\leq {n}}{\left ( b_i-b_j\right )^2}\leq {\dfrac{n^2-1}{12}}.$
Hai bài toán này có mối liên hệ với nhau như thế nào? Dù chưa giải, các bạn cũng có thể thấy ngay sự giống nhau của 2 BĐT là ở nhân tử chung $\dfrac{n^2-1}{12}$, nhưng bài toán 2 có vẻ khó hơn rất nhiều so với bài toán 1, vì thế chúng ta sẽ thử giải bài toán 1 trước. Yêu cầu của bài toán khiến ta có cảm giác có thể cố định 1 trong 2 đại lượng $S,P$. Rõ ràng nếu phải chọn 1 trong 2 đại lượng đồng bậc đó thì ta sẽ chọn $P=1$.
Nhận xét: Với: $0<b_1<b_2<..<b_k,k>1,b_{i+1}-b_{i}\ge{1}$, $\forall i=\overline{1,k}$ thì
$$\sum_{i=1}^{k}b_{i}^2\ge \sum_{i=1}^{k}{\left ( b_1+i-1\right )^2}= k b_{1}^2+k\left ( k-1\right )b_1+\dfrac{2k^3-3k^2+k}{6} \textbf{ (1)}.$$
Hơn nữa $\left ( 1\right )$ sẽ trở thành đẳng thức nếu như $k=0$ hoặc $k=1$, nên $\left ( 1\right )$ đúng với mọi $n$ tự nhiên.
Ứng dụng của 1 đẳng thức đơn giản
Trong bài viết này, tôi muốn trao đổi với các bạn về 2 bài toán sau:Bài toán 1: Cho $n$ là số nguyên, $n>1$ , $a_1,a_2,..,a_n$ là $n$ số thực. Đặt $S=\sum_{i=1}^{n}{a_{i}^2}$, $P=\min_{i<j}{\left ( a_i-a_j\right )^2}$. Chứng minh rằng:$$\dfrac{S}{P}\ge{\dfrac{n\left ( n-1\right )\left ( n+1\right )}{12}}.$$
Bài toán 2: Cho $n$ là số nguyên, $n>1$, $a_1,a_2,..,a_n$ là $n$ số thực. Chứng minh rằng tồn tại $n$ số thực $b_1,b_2,..,b_n$ thỏa mãn:
$ i) \forall{i=\overline{1,n}}$,$a_i-b_i\in\mathbb{Z};$
$ ii) \sum_{1\leq {i}<j\leq {n}}{\left ( b_i-b_j\right )^2}\leq {\dfrac{n^2-1}{12}}.$
Hai bài toán này có mối liên hệ với nhau như thế nào? Dù chưa giải, các bạn cũng có thể thấy ngay sự giống nhau của 2 BĐT là ở nhân tử chung $\dfrac{n^2-1}{12}$, nhưng bài toán 2 có vẻ khó hơn rất nhiều so với bài toán 1, vì thế chúng ta sẽ thử giải bài toán 1 trước. Yêu cầu của bài toán khiến ta có cảm giác có thể cố định 1 trong 2 đại lượng $S,P$. Rõ ràng nếu phải chọn 1 trong 2 đại lượng đồng bậc đó thì ta sẽ chọn $P=1$.
Nhận xét: Với: $0<b_1<b_2<..<b_k,k>1,b_{i+1}-b_{i}\ge{1}$, $\forall i=\overline{1,k}$ thì
$$\sum_{i=1}^{k}b_{i}^2\ge \sum_{i=1}^{k}{\left ( b_1+i-1\right )^2}= k b_{1}^2+k\left ( k-1\right )b_1+\dfrac{2k^3-3k^2+k}{6} \textbf{ (1)}.$$
Hơn nữa $\left ( 1\right )$ sẽ trở thành đẳng thức nếu như $k=0$ hoặc $k=1$, nên $\left ( 1\right )$ đúng với mọi $n$ tự nhiên.
Thứ Năm, 4 tháng 9, 2014
$\sum bc\sqrt{a^2-1}\leq \dfrac{3}{2}\sqrt{3}abc$
Bài toán:
Cho $a;b;c>0$ thỏa mãn: $a+b+c+2=abc$. Cmr:
$$\sum bc\sqrt{a^2-1}\leq \dfrac{3}{2}\sqrt{3}abc$$
Thứ Bảy, 30 tháng 8, 2014
$A=(a+b+c+3)\left(\dfrac{1}{1+a}+\dfrac{1}{1+b}+\dfrac{1}{1+c}\right)$
Bài toán:
Cho $a;b;c$ thoả mãn $0\leq a\leq b\leq c\leq 1$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $$A=(a+b+c+3)\left(\dfrac{1}{1+a}+\dfrac{1}{1+b}+\dfrac{1}{1+c}\right)$$
Cho $a;b;c$ thoả mãn $0\leq a\leq b\leq c\leq 1$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $$A=(a+b+c+3)\left(\dfrac{1}{1+a}+\dfrac{1}{1+b}+\dfrac{1}{1+c}\right)$$
Thứ Năm, 28 tháng 8, 2014
$A=\dfrac{(x+y+1)^2}{xy+x+y}+\dfrac{xy+x+y}{(x+y+1)^2}$
Bài toán:Tìm Min $$A=\dfrac{(x+y+1)^2}{xy+x+y}+\dfrac{xy+x+y}{(x+y+1)^2}$$
Thứ Ba, 5 tháng 8, 2014
$\dfrac{(a + b)^2}{ab} + \dfrac{(b + c)^2}{bc} + \dfrac{(c + a)^2}{ca} \geq 9 + 2(\dfrac{a}{b + c} + \dfrac{b}{c + a} + \dfrac{c}{a + b})$
Bài toán:
Cho các số thực a, b, c dương. Chứng minh rằng:
$$\dfrac{(a + b)^2}{ab} + \dfrac{(b + c)^2}{bc} + \dfrac{(c + a)^2}{ca} \geq 9 + 2(\dfrac{a}{b + c} + \dfrac{b}{c + a} + \dfrac{c}{a + b})$$.
Thứ Ba, 29 tháng 7, 2014
ỨNG DỤNG SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC BA VÀO CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
ỨNG DỤNG SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC BA VÀO CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
Định lí Viet đối với phương trình bậc ba được phát biểu như sau:
Nếu phương trình: $ax^3+bx^2+cx+d=0, a\neq0$ có $3$ nghiệm $x_1, x_2, x_3$ thì
$$\left\{\begin{matrix} & x_1+x_2+x_3=-\dfrac{b}{a} & \\ & x_1x_2+x_2x_3+x_3x_1=\dfrac{c}{a} & \\ & x_1x_2x_3=-\dfrac{d}{a} & \end{matrix}\right.$$
Nhãn:
Bất Đẳng Thức,
Đại Số
$(a^2+1)(b^2+1)(c^2+1)\geq \frac{5}{16}(a+b+c+1)^2$
Bài toán:
Cho $a;b;c>0$. Cmr:
$$(a^2+1)(b^2+1)(c^2+1)\geq \frac{5}{16}(a+b+c+1)^2$$
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)